Letters

MORPHOLOGICAL AND MOLECULAR CHARACTERISTICS OF PRATYLENCHUS ZEAE GRAHAM, 1951 ISOLATED FROM CARROTS IN DONG ANH, HANOI

Description
The morphological, morphometric and molecular characteristics of the population Pratylenchus zeae P.4854 which parasites carrots in Dong Anh (Hanoi) were analysed. It resembled other populations of the species Pratylenchus zeae. The samples collected
Categories
Published
of 6
All materials on our website are shared by users. If you have any questions about copyright issues, please report us to resolve them. We are always happy to assist you.
Related Documents
Share
Transcript
  TI Ể U BAN KHU H Ệ    ĐỘ NG V  Ậ T - TH Ự C V  Ậ T   96 ĐẶC ĐIỂ M HÌNH THÁI VÀ PHÂN T Ử   LOÀI TUY Ế N TRÙNG  PRATYLENCHUS ZEAE  GRAHAM, 1951 KÝ SINH CÂY CÀ R Ố T Ở    ĐÔNG ANH , HÀ N Ộ I   Nguy ễ n Th ị  Duyên 1,2 , Lê Th ị  Mai Linh 1,2 , Nguy ễ n H ữ  u Ti ề n 1 , Tr ị nh Quang Pháp 1,2 1 Vi ệ n Sinh thái và Tài nguyên sinh v ậ t, Vi ệ n Hàn lâm Khoa h ọ c và Công ngh ệ  Vi ệ t Nam 2  H  ọ c vi ệ n Khoa h ọ c và Công ngh ệ  , Vi ệ n Hàn lâm Khoa h ọ c và Công ngh ệ  Vi ệ t Nam Tuy ế n trùng gây t ổn thƣơng rễ  thu ộ c gi ố ng Pratylenchus là nhóm tuy ến trùng đa thự c phân b ố  r ộ ng kh ắ p trên th ế  gi ớ  i (Castillo & Vovlas, 2007). Trong s ố   đó, loài Pratylenchus zeae  gây h ạ i nghiêm tr ọ ng trên m ộ t s ố  lo ạ i cây tr ồ ng ở    các nƣớ  c nhi ệt đớ  i và c ậ n nhi ệt đớ  i (Castillo & Vovlas, 2007). Ở  Vi ệ t Nam, P. zeae  phân b ố  ph ổ  bi ể n ở   các t ỉ nh mi ề n B ắ c, mi ề n Trung và Tây Nguyên và ký sinh trên nhi ề u lo ạ i cây tr ồng khác nhau nhƣ: dứ a, chè, cam, chu ố i, thu ố c lá, h ồ  tiêu, cà phê, mía, thông, lúa, khoai lang, l ạ c, hành, t ỏ i, c ủ  c ả i, c ả i b ắp, đậ u, cà chua, xúp lơ, cà r ố t,... (N. N. Châu & N. V. Thanh, 2000). M ộ t s ố  nghiên c ứ u cơ bả n v ề  hình thái loài P. zeae  phân l ậ p ở   Vi ệt Nam đã đƣợ  c công b ố   nhƣng   chƣa có dữ  li ệ u phân t ử  v ề  loài này (N. N. Châu & N. V. Thanh, 2000). V ớ  i s ố   lƣợ  ng l ớ  n loài Pratylenchus đã phát  hi ệ n trên th ế  gi ớ  i (trên 70 loài), phân lo ạ i tuy ế n trùng thu ộ c gi ố ng Pratylenchus  g ặ p nhi ề u khó khăn do sự  bi ến đổ i m ộ t s ố   đặc điể m hình thái trong cùng m ộ t loài ho ặ c gi ữ a các loài g ần gũi, đặ c bi ệ t đố i v ớ  i nhóm loài có 3 vòng đầ u, túi ch ứ a tinh không có tinh trùng và không có con đự c ho ặ c ít g ặ p, g ồ m có: P. zeae , P. parazeae , P. elamini , P. japonicus , P. mulchandi , P. subranjani . Castillo & Vovlas (2007) đã cung cấ p các đặc điể m hình thái chi ti ế t và các d ữ  li ệ u phân t ử  vùng gen nhân ITS và D2D3 m ở   r ộ ng vùng 28S rDNA để  ph ụ c v ụ  phân lo ạ i nh ữ ng loài g ần gũi  (Castillo & Vovlas, 2007). Trong nghiên c ứ u này, chúng tôi cung c ấ p d ẫ n li ệ u v ề   hình thái, hình thái lƣợ  ng và phân t ử  c ủ a qu ầ n th ể  loài tuy ế n trùng P. zeae  ký sinh trên cây cà r ố t ở    Đông Anh  - Hà N ộ i, so sánh v ớ  i m ộ t s ố  qu ầ n th ể   P.  zeae và các loài g ần gũi củ a gi ố ng Pratylenchus ở   Vi ệ t Nam. I. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ  U Thu m ẫu đấ  t và m ẫ  u r  ễ  : Ti ế n hành thu m ẫ u đấ t và m ẫ u r ễ   ở   nh ữ ng cây có bi ể u hi ệ n vàng lá, còi c ọ c kém phát tri ể n. M ẫu đấ t và r ễ   đƣợ  c thu ở    độ  sâu t ừ  15-20 cm xung quanh cây cà r ố t. Tuy ến trùng đƣợ  c tách l ọ c t ừ  các m ẫu đất theo phƣơng pháp Baermann cả i ti ế n và r ễ  theo  phƣơng pháp xay nghiền đƣợ  c mô t ả  trong Nguy ễ n Ng ọ c Châu (2003). Qu ầ n th ể  tuy ế n trùng Pratylenchus zeae (P.4854) thu t ạ i vùng tr ồ ng cà r ốt (Đông Anh, Hà Nội) đƣợ  c th ự c hi ệ n trong nghiên c ứ u này.  X  ử   lý và làm tiêu b ả n c ố    đị nh : Tuy ế n trùng sau khi tách l ọc đƣợ  c gi ế t nhi ệ t và c ố   đị nh, b ả o qu ả n b ằ ng dung d ị ch TAF (Nguy ễ n Ng ọc Châu 2003). Sau đó, xử  lý làm trong và làm tiêu b ả n c ố   định theo phƣơng pháp củ a Nguy ễ n Ng ọ c Châu (2003). Phân lo ạ i tuy ế  n trùng : Tuy ến trùng đƣợ  c phân lo ạ i d ự a trên các tài li ệ u c ủ a Nguy ễ n Ng ọ c Châu & Nguy ễn Vũ Thanh (2000) và Castillo & Vovlas (2007).   Khu ếch đạ i vùng gen D2D3, ITS-rDNA: DNA t ổ ng s ố   đƣợ  c tách chi ết theo phƣơng pháp c ủ a Subbotin et al. (2006) và khu ếch đạ i vùng gen D2D3 b ằ ng c ặ p m ồ i D2A và D3B (Subbotin et al. 2006); vùng gen ITS b ằ ng c ặ p m ồ i VRAIN 2F và VRAIN 2R (Vrain et al. 1992). Chu  H Ộ I NGH Ị  KHOA H Ọ C TOÀN QU Ố C V Ề  SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH V  Ậ T L  Ầ N TH Ứ  7   97 trình PCR đƣợ  c th ự c hi ệ n v ới các bƣớ  c nhi ệ t: 95 o C trong 2 phút, 35 chu k  ỳ  c ủ a 96 o C/ 35 giây, 50 o C/30 giây, 72 o C/45 giây và k  ế t thúc ở   72 o C/3 phút. Sau khi ph ả n ứ ng k  ết thúc điệ n di s ả n ph ẩ m PCR trên gel agarose 1 % để  ki ể m tra, ph ầ n còn l ạ i b ả o qu ả n ở   -20 o C. Các s ả n ph ẩ m PCR đƣợ  c tinh s ạ ch b ằ ng QIA quick Gel Extraction Kit (GmbH Qiagen, Hilden, Germay) và g ửi đọ c trình t ự  t ạ i công ty Macrogen- Hàn Qu ố c. Phân tích s ố   li ệ u: S ử  d ụng chƣơng trình BLAST để  tìm ki ế m các trình t ự   tƣơng đồng đã đƣợ  c công b ố  trên ngân hàng DNA (Genbank). So sánh s ự  khác nhau v ề  v ị  trí nucleotit gi ữ a các c ặ p loài dùng ph ầ n m ề m ClustalW trên Bioedit 7.2.0. Phân tích kho ả ng cách di truy ề n và xây d ự ng cây phát sinh ch ủ ng lo ại theo các phƣơng pháp Minimum Likelihood (ML) mô hình TN93+G, phân tích giá tr ị  bootstrap v ớ  i 1000 m ẫ u l ặ p đƣợ  c th ự c hi ệ n trên ph ầ n m ề m MEGA 6.0 (Tamura et al. 2013). II. K Ế T QU Ả  NGHIÊN C Ứ  U 1. Đặ c điể m hình thái c ủ a loài tuy ế n trùng  Pratylenchus zeae   Các đặc điể m hình thái, s ố   đo (b ả ng 1) c ủ a qu ầ n th ể  tuy ế n trùng Pratylenchus zeae  (P.4854) trên cà r ố t phân l ậ p ở    Đông Anh - Hà N ộ i hoàn toàn phù h ợ  p v ớ  i mô t ả  g ố c và nh ữ ng nghiên c ứu trƣớc đó củ a Graham (1951), Taylor & Jenkins (1957), Doucet & Cagnolo (1998). Ma tr ậ n mã theo Castillo & Vovlas (2007): A2, B2, C3, D1, E1, F5, G3, H3, I2, J1, K1. (A: s ố   vòng đầ u; B: có đự c hay không; C: chi ề u dài kim hút; D: hình d ạ ng túi ch ứ a tinh; E: v ị  trí vulva; F: chi ề u dài t ử  cung sau; G: hình d ạng đuôi con cái; H: hình dạng mút đuôi con cái; I: chiề u dài th ự c qu ả n tuy ế n; J: s ố   lƣợng đƣờ  ng bên t ạ i v ị  trí vulva; K: c ấu trúc đƣờ  ng bên ở   v ị  trí vulva). Con cái:   Cơ thể  th ẳ ng ho ặc hơi cong về  phía b ụ ng khi c ố   đị nh b ằ ng nhi ệt. Vùng đầ u g ồ m 3 vòng cutin, cao 2,2-3 µm, r ộ ng 6,5-8,4 µm. Kim hút kitin hoá m ạ nh dài 14-15,8 µm, g ố c kim hút tròn. Ph ầ n procorpus r ộ ng và th ắ t l ạ i ở    trƣớ  c di ề u gi ữ a. Vòng th ầ n kinh bao quanh isthmus. L ỗ  bài ti ế t m ở   ra ngay sau v ị  trí c ủ a hemizonid. Van th ự c qu ả n - ru ộ t ở     phía trƣớ  c ho ặ c phía sau l ỗ  bài ti ế t. Th ự c qu ả n tuy ế n ph ủ  v ề  phía b ụ ng dài 29- 41 µm. Vùng bên có 4 đƣờ  ng bên. T ử  cung trƣớ  c kéo dài v ề    phía trƣớc, không kéo dài đế n th ự c qu ả n, có 2 hàng noãn bào, tr ừ   hai đế n ba noãn bào cu ố i x ế p thành 1 hàng. Túi ch ứ a tinh không phát tri ể n, hình tròn, nh ỏ , không ch ứ a tinh trùng. V ị  trí c ủ a vulva cao, t ỷ  l ệ  kho ả ng cách t ừ   đầu đế n vulva/chi ều dài cơ thể  b ằ ng 69-74%. T ử  cung sau ng ắ n, chi ề u dài t ử  cung sau b ằ ng 1-1,5 l ầ n chi ề u r ộng cơ thể  t ạ i vulval. Đuôi hình chóp, mút đuôi nhẵ n, thƣờ  ng có 21-26 vòng cutin ở   m ặ t b ụ ng. Ph ầ n hyaline ng ắ n (1,3-2,3 µm) và h ẹ p (2,5-3,6 µm). Con đự  c:   Chƣa  g ặ p. Cây ch ủ : Pratylenchus zeae đƣợ  c mô t ả   đầ u tiên trên ngô (  Zea mays ) t ạ i Florence, South Carolina, USA. Ở  Vi ệt Nam đã đƣợ  c ghi nh ận trên đậu tƣơng, bông, cà phê, mía, đào, lúa, lạ c, cà chua, khoai tây,... Pratylenchus zeae đã đƣợ  c ghi nh ậ n trên cà r ố t ở   Lâm Đồ ng, H ải Dƣơng và ti ế p t ục đƣợ  c ghi nh ậ n ở    Đông Anh (N. N. Châu và N.  V. Thanh, 2000, N. T. Duyên và cs, 2016). Ghi chú:  Nh ững đặc điể m c ủ a qu ầ n th ể   P. zeae  trên cà r ố t có ch ỉ  s ố   c‟ nhỏ   hơn mộ t qu ầ n th ể   khác đã ghi nhận trƣớc đó trên thế  gi ớ  i (Castillo & Vovlas, 2007). Nh ững đặc điể m chi ti ết đƣợ  c s ử  d ụ ng trong phân lo ạ i gi ữ a loài P. zeae  v ớ  i các loài g ần gũi khác nhƣ: hình dạng đuôi và mút đuôi, đƣờ  ng bên t ạ i v ị  trí vulva, chi ề u dài th ự c qu ả n tuy ế n khác v ớ  i loài P. parazeae ; hình d ạ ng g ố c kim hút, kích t hƣớ  c g ố c kim hút khác v ớ  i loài P. subranjani và P. japonicus.  TI Ể U BAN KHU H Ệ    ĐỘ NG V  Ậ T - TH Ự C V  Ậ T   98 Hình 1:   Ả nh ch ụ p kính hi ể n vi c ủ a con cái loài  P. zeae  phân l ậ p ở    Đông Anh A: Vùng th ự c qu ả n; B: Ph ầ n kim hút; C: T ử   cung trƣớ  c; D: T ử   cung sau; E: Đƣờng bên; F: Đuôi (Thƣớ  c đo = 10 µm).    B ả ng 1 S ố   đo con cái quầ n th ể  tuy ế n trùng  Pratylenchus zeae  ký sinh trên cây cà r ố t ở    Đông Anh - Hà N ộ i (P.4854) và m ộ t s ố  nghiên c ứu trƣớc đó (Số   đo theo µm)   Ch ỉ  s ố   đo  P. 4854 Graham, 1951 Taylor & Jenkins, 1957 Doucet & Cagnolo, 1998 N 20 90 15 L 491,5±26 (450-537) 540 (360-580) 520 (410-640) 500 (400-500) A 22±1,3 (20,4-25) 27 (25-30) 21,1 (17-25,4) 29,2 (25,3-35) B 6,2±0,3 (5,5-6,8) 6,5 (5,4-8) 6,3 (5-9,6) 6,5 (5,5-7,4) b' 4,3±0,1 (4-4,5) - - 4,1 (3,5-5) C 18±1,5 (14,8-20,5) 15,2 (17-21) 17,3 (11,2-24,1) 17,6 (15,3-19,8) c' 2±0,2 (1,7-2,5) - - - V 71,5±1,3 (68,8-74,2) 71 (68-76) 71 (65-75) 72 (70-79) Chi ề u dài kim hút 14,6±0,5 (14-15,8) 15,5 (15-17) 15-17 15 (14-16) Chi ề u cao g ố c kim hút 2,3±0,4 (1,5-3) - - - Chi ề u r ộ ng g ố c kim hút 4,3±0,4 (3,6-5,2) - - - DGO 2,5±0,2 (2-3) - - - Chi ề u r ộng đầ u 7,2±0,5 (6,5-8,4) - - - Chi ều cao đầ u 2,6±0,2 (2,2-3) - - - Chi ề u r ộ ng di ề u gi ữ a 8,6±0,5 (7,7-9,5) - - - Chi ề u dài di ề u gi ữ a 11±0,7 (9,5-12,2) - - - Chi ề u dài t ừ   đầu đế n di ề u gi ữ a 49,7±2,4 (44,7-52,7) - - - Chi ề u dài t ừ   đầu đế n vòng th ầ n kinh 61,3±3,6 (54-66,7) - - - Chi ề u dài t ừ   đầu đế n van th ự c qu ả n-ru ộ t 79±4 (70,6-85,6) - - - Chi ề u dài t ừ   đầu đế n v ị  trí l ỗ  bài ti ế t 75,7±3,6 (68-82,6) - - -  H Ộ I NGH Ị  KHOA H Ọ C TOÀN QU Ố C V Ề  SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH V  Ậ T L  Ầ N TH Ứ  7   99 Chi ề u dài t ừ   đầu đế n h ế t th ự c qu ả n tuy ế n 115,2±5 (105,5-122) - - - Chi ề u dài th ự c qu ả n tuy ế n 36,2±3,5 (29,4-41) - - - Chi ề u r ộng cơ thể  22,4±2 (18-25) - - - Chi ề u dài t ử   cung trƣớ  c 156±19 (117,3-189) - - - Chi ề u r ộ ng túi ch ứ a tinh 9,8±1,2 (8-12) - - - Chi ề u dài túi ch ứ a tinh 10,8±2 (7,7-13,3) - - - Chi ề u dài t ừ   vulval đế n túi ch ứ a tinh 45,8±5 (39,4-56,6) - - - Chi ề u r ộng cơ thể  t ạ i vulval 21,3±1,6 (17,8-23,6) - - - Chi ề u dài t ử  cung sau 27±3,6 (20,6-35) - - - Chi ề u r ộng cơ thể  t ạ i anus 13±1 (11,3-14,6) - - - Chi ều dài đuôi  27,7±2,7 (22,6-34) - - - Chi ề u dài hyalin 1,8±0,3 (1,3-2) - - - Chi ề u r ộ ng hyalin 3±0,3 (2,5-3,6) - - - S ố  v òng đuôi  23±1,7 (21-26) - - - 2. Đặc điể m phân t ử    K ế t qu ả   đọ c trình t ự  vùng gen ITS c ủ a qu ầ n th ể  tuy ế n trùng P. zeae P.4854 thu đƣợc đoạ n gen v ớ  i chi ề u dài 884 bp (%T = 24,7; %C = 21,7; %A= 27,5; %G= 26, 1). Đố i chi ế u v ớ  i các trình t ự   tƣơng đồ ng trên genbank cho th ấ y qu ầ n th ể  tuy ế n trùng P. zeae P.4854 có s ự   tƣơng đồng đố i v ớ  i các loài thu ộ c gi ố ng Pratylenchus  t ừ  90-96%, tƣơng đồ ng cao nh ất đố i v ớ  i loài P.  zeae  (KU198980; JN020933; LC030346). Phân tích vùng gen ITS cho th ấ y s ự  bi ến đổ i nucleotide gi ữ a các cá th ể  trong loài P. zeae  t ừ  3-6%. Bi ến đổ i nucleotide gi ữ a các loài khác nhau t ừ  6-28%. Phân tích trình t ự  c ủ a các loài thu ộ c gi ố ng Pratylenchus  th ấ y s ự  bi ến đổ i nucleotide trong cùng m ộ t loài và gi ữ a các loài là khá l ớ  n, c ụ  th ể  trong cùng loài P. parazeae  (KF765426 và KF765425) khác nhau 39 nucleotide, gi ữ a P. zeae  và P. parazeae  khác nhau 219 nucleotide. Trình t ự  c ủ a m ẫ u P. zeae  P.4854 khác bi ệ t 30 nucleotide so v ớ  i trình t ự  LC030346 c ủ a loài P. zeae  và 216 nucleotide so v ớ  i loài P. parazeae  (KF765425). Trình t ự   đoạ n gen D2/D3 c ủ a qu ầ n th ể   P. zeae P.4854 v ớ  i chi ề u dài 682 bp (%T = 21,3 ; %C = 23,8; %A = 20,3; %G = 34, 6) tƣơng đồ ng 99% v ớ  i trình t ự  c ủ a loài P. zeae  (JN020929, JN020930, JN020931, JN020932). V ớ  i vùng gen D2D3, s ự  bi ến đổ i nucleotide trong cùng m ộ t loài tƣơng đố i th ấ p: 0-5% đố i v ớ  i nhóm loài P. zeae , 5-9% đố i v ớ  i nhóm loài P. parazeae  và t ừ  10-22% v ớ  i các loài khác. Các nghiên c ứu trƣớc đây đã chỉ  ra r ằ ng vùng gen D2D3 thích h ợp để  phân tích phát sinh loài gi ữ a các loài trong gi ố ng Pratylenchus . S ự  bi ến đổ i di truy ề n c ủ a vùng D2D3 gi ữ a các loài thu ộ c gi ố ng Pratylenchus   là đáng kể , các trình t ự  c ủ a loài P. parazeae  (KP903441) và loài P. bhattii  (JN244270) khác nhau 75 v ị  trí nucleotide, trình t ự  loài P.  parazeae  (KP903441) và loài P. zeae  (JN020930) khác nhau 70 nucleotide. Tuy nhiên, s ự  khác nhau c ủ a các m ẫ u trong cùng m ột loài không đáng kể , trình t ự  KP903441 và KP903440 c ủ a loài P. parazeae  ch ỉ  khác nhau 06 v ị  trí nucleotide, các trình t ự  c ủ a loài P. zeae  (JN020929, JN020930, JN020931, JN020932) khác nhau 52 vị trí. Phân tích cây phát sinh ch ủ ng lo ạ i vùng gen ITS (hình 2) cho th ấy cây đƣợ  c chia ra làm 3 nhánh chính trong đó quầ n th ể  loài P. zeae  P.4854 thu ộ c nhánh th ứ  3 bao g ồ m các loài P.  parazea, P. zeae, P. goodeyi, P. bhatii v ớ  i giá tr ị  bootstrap là 100%, trình t ự  loài  P. zeae P.4854 cùng nhánh v ớ  i t ấ t c ả  các qu ầ n th ể  c ủ a loài P. zeae  và tách bi ệ t kh ỏ i các loài khác. Cây phát sinh ch ủ ng lo ạ i vùng gen D2/D3 cho k  ế t qu ả   tƣơng tự  v ớ  i trình t ự  loài  P. zeae P.4854 đƣợ  c nhóm chung v ớ  i t ấ t c ả  các qu ầ n th ể  c ủ a loài P. zeae và tách bi ệ t kh ỏ i các qu ầ n th ể  c ủ a loài khác (hình 3) .  TI Ể U BAN KHU H Ệ    ĐỘ NG V  Ậ T - TH Ự C V  Ậ T   100 Hình 2:   Cây phát sinh ch ủ ng lo ạ i d ự  a trên vùng gen ITS-rDNA xây d ự  ng theo phƣơng pháp Maximum Likelihood (mô hình HKY+G+I), s ố   ở   các g ố c là giá tr ị  bootstrap (%) Hình 3: Cây phát sinh ch ủ ng lo ạ i d ự  a vào vùng gen D2D3 (28S-rDNA) xây d ự  ng theo phƣơng pháp Maximum Likelihood (mô hình HKY+G+I) s ố   ở   các g ố c là giá tr ị  bootstrap (%)   III. K Ế T LU Ậ N Ch ủ ng tuy ế n trùng P.4854 ký sinh trên cây cà r ố t ở    Đông Anh  - Hà N ội có đặc điể m hình thái, hình thái lƣợ  ng và phân t ử   tƣơng đồ ng nh ấ t v ớ  i các qu ầ n th ể  thu ộ c loài P. zeae.  Loài P. zeae  ký sinh trên cây cà r ố t ở    Đông Anh -Hà N ội đặc trƣng bởi vùng đầ u có 3 vòng cutin, vùng bên có 4 đƣờ  ng bên v ị  trí vulva chi ế m 69-74% chi ều dài cơ thể , túi ch ứ a tinh hình tròn, nh ỏ , không ch ứ a tinh trùng, chi ề u dài t ử  cung sau b ằ ng 1-1,5 l ầ n chi ề u r ộng cơ t h ể  t ạ i vulva, đuôi hình chóp, tận cùng mút đuôi nhẵ n, ph ầ n hyaline ng ắ n. Vùng gen ITS c ủ a qu ầ n th ể   P. zeae P.4854 có chi ề u dài 884 bp, tƣơng đồ ng cao nh ấ t (96%) v ớ  i các trình t ự  (KU198980 ; JN020933; LC030346) c ủ a loài P. zeae . Vùng gen D2D3 c ủ a qu ầ n th ể   P. zeae P.4854 có chi ề u dài 682 bp, tƣơng đồ ng cao nh ấ t (99%) v ớ  i các trình t ự  (JN020929, JN020930, JN020931, JN020932) c ủ a loài P. zeae .
Search
Similar documents
View more...
Tags
Related Search
We Need Your Support
Thank you for visiting our website and your interest in our free products and services. We are nonprofit website to share and download documents. To the running of this website, we need your help to support us.

Thanks to everyone for your continued support.

No, Thanks
SAVE OUR EARTH

We need your sign to support Project to invent "SMART AND CONTROLLABLE REFLECTIVE BALLOONS" to cover the Sun and Save Our Earth.

More details...

Sign Now!

We are very appreciated for your Prompt Action!

x